vanban.org

Quyết định 114/2021/QÐST-HNGÐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2001 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Điều 7, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

Về con chung: Giao cho anh Trương Văn L tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Trương Công M, sinh ngày 09/10/2019. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trương Văn L. Chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị L thực hiện quyền và nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2001 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Điều 7, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2021/QÐST-HNGÐTân Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Thiện

Ông Nguyễn Văn Kiểm

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 235; Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2001 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Điều 7, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn Húi, xã Đan Hội, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Trương Văn L, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn Đồng Điều 7, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Trương Văn L tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Trương Công M, sinh ngày 09/10/2019. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trương Văn L. Chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị L thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000346 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ