- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T; Chị D và anh T cùng trú tại: Thôn B, xã C, huyện A, tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | A, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị D - Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện A, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Trần Ngọc T - Sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện A, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T; Chị D và anh T cùng trú tại: Thôn B, xã C, huyện A, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T thỏa thuận nhất trí giao cháu Trần Quốc B – Sinh ngày: 25/8/2015 và cháu Trần Hoài A – Sinh ngày: 10/10/2019 cho anh Trần Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu B và cháu An trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 08/3/2021. Chị Chu Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Chu Thị D và anh Trần Ngọc T thỏa thuận nhất trí để chị Chu Thị D chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số AA/2019/0003707 nộp ngày 04/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Chu Thị D 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã C, huyện A, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Việt C |