- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc H1 - Sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2021/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 04 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNCÂM THỦY, TỈNH THANH HÓA
Với hội đồng xét xƣ sơ thâm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Vũ Văn Nga Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh; ông Đặng Thái Dìn Căn cứ vào Điều 212; 213; 235 và 246 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2021/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng 06 năm 2021 “ Về ly hôn, tranh chấp nuôi con”
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và việc thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc H1 - Sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 01/91 , phường Đ, Thành Phố Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H – Sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Ph, Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc H1 và chị Nguyễn Thị Lan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con, Lê Nguyễn Hiền A– sinh ngày 22/12/2007, cháu Lê Ngọc Gia B, sinh ngày 09/5/2013. Nay ly hôn hai bên đã thỏa thuận chị H nuôi dưỡng cháu Gia B, anh H1 nuôi dưỡng cháu Hiền A đến tuổi trưởng thành. Anh H1 chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
Về tài sản chung, công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Khoản 8 Điều 26, Khỏan 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Anh H1 và Chị H mỗi bên phải chịu 150.000đ án phí DSST, anh H1 nhận nộp phần án phí cho chị H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2021/00010241, ngày 11/6/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND Thị trấn Ph; - Lưu hồ sơ; | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Đã Ký Vũ Văn Nga |