- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Hoàng A - Lâm Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Hoàng A và chị Lâm Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Kim Hoàng A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Chị Lâm Thị Q, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp N, xã Đ, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Hoàng A và chị Lâm Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Kim Hoàng A và chị Lâm Thị Q đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Hoàng A và chị Q có 01 người con chung tên: Kim Lâm Bảo T, sinh ngày 31/12/2016, hiện nay cháu T đang sống chung với chị Q.
Chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu: Kim Lâm Bảo T, sinh ngày 31/12/2016 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Q không yêu cầu anh Hoàng A cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, giáo dục con cho anh Hoàng A, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Kim Hoàng A thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng anh Hoàng A được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003939, ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C. Như vậy, anh Hoàng A đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền còn dư là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); chị Lâm Thị Q không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; -TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Đ, thị xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Đua |