- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST - HNGĐ | Tân An, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020, giữa: Bà Trịnh Thị C; sinh năm 1983; địa chỉ: Số 8/153 khu 3 Ô2 Thủ Khoa T, thị trấn Thủ T, huyện Thủ T, tỉnh Long A và ông Nguyễn Tiến D; sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 1, xã Hướng Thọ P, thành phố Tân A, tỉnh Long A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D có 01 con chung tên Nguyễn Trịnh Gia B, sinh ngày 03/3/2016. Khi ly hôn, bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D thỏa thuận giao con chung Nguyễn Trịnh Gia B cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông D không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo qui định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
Về án phí: Bà Trịnh Thị C và ông Nguyễn Tiến D thỏa thuận bà C nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) trong 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004671 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An sang án phí. Như vậy, bà C còn được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án.. | Thẩm phán Nguyễn Phước Thanh |