vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Ánh N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Ánh N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 14/10/2012, hiện đang sống chung với anh Trương và chị N. Anh T và chị N thống nhất sau khi ly hôn chị N được trực tiếp nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Ánh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2020/QĐST- HNGĐ.TP Cao Lãnh, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Đội A, thôn PT, xã BP, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: Số BB, đường NVK, thị trấn CĐV, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số MM, đường VVT, tổ 9, khóm TA, phường HT, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Ánh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Ánh N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 14/10/2012, hiện đang sống chung với anh Trương và chị N. Anh T và chị N thống nhất sau khi ly hôn chị N được trực tiếp nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh T tự nguyện chịu là 150.000 đồng án phí về hôn nhân gia đình sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008109, ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh T được nhận lại tiền chênh lệch 150.000 đồng. Chị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ