vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 02/2012 do Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Song T, sinh năm 1987.

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Trung B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Hoàng Kim P, sinh năm 1992.

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Trung B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 02/2012 do Ủy ban nhân dân xã Trung B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 21/11/2012 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thống nhất xác định có một con chung tên Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 30/8/2013. Hiện nay con chung Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 30/8/2013 đang sống cùng với ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P. Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 30/8/2013 cho bà Nguyễn Hoàng Kim P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên.

* Ông Võ Văn Song T thống nhất cấp dưỡng cho Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 30/8/2013 với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ ngày 27/8/2020 (do bà Nguyễn Hoàng Kim P là người trực tiếp nuôi dưỡng đại diện cho Võ Nguyễn Hoàng Q nhận tiền cấp dưỡng) cho đến khi Võ Nguyễn Hoàng Q đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng.

* Địa điểm cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

* Ông Võ Văn Song T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Võ Văn Song T không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của bà Nguyễn Hoàng Kim P.

2.3. Về tài sản chung: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thống nhất xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Võ Văn Song T và bà Nguyễn Hoàng Kim P thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn Song T thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002225 ngày 17/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Ông Võ Văn Song T đã thực hiện xong. Bà Nguyễn Hoàng Kim P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ