- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sở thẩm gồm có: Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Dung. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Quyên. 2. Ông Dương Hoàng Long. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ HKTT: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đ. Chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1975. Địa chỉ HKTT: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn C thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Hải Đ, sinh ngày 11-11-2005 cho chị Phạm Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện Hải Đ đang sống cùng chị H và có nguyện vọng được sống cùng chị H). Anh Lê Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Đối với con chung Lê Tường V, sinh năm 1999 đã trưởng thành, chị H và anh C không yêu cầu giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị H không yêu cầu và anh Lê Văn C không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị H và anh C không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị H đồng ý chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số BH/2017/0008384 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Anh Lê Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Dương Hoàng Long Dương Thị Quyên | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thùy Dung |