vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH SON N -LY THỊ BICH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Ông Sơn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bà Lý Thị Bích T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số M đường C, khóm N, phường N, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận. [2] Về con chung: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đã nộp theo biên lai số 0009430 (ông N) và 0009431 (bà T) cùng ngày 17/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đã nộp xong lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đã nộp theo biên lai số 0009430 (ông N) và 0009431 (bà T) cùng ngày 17/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Sơn N và bà Lý Thị Bích T đã nộp xong lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ