vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần K và chị Phạm Thị Ph cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Cẩm T, sinh ngày 27/8/2009, anh K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/3/2005 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Anh Trần K

2- Chị Phạm Thị Ph

Cùng địa chỉ: Số nhà 73A ngõ 73 đường Đ2, phường Đ2, quận H, thành phố Hải Phòng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần K và chị Phạm Thị Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/9/2004 tại Uỷ ban nhân dân phường Đ (nay là phường Đ2), quận H, Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Từ năm 2012 đến nay vợ chồng đã sống ly thân. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không kết quả. Xét thấy cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh K và chị Ph cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh K và chị Ph có 02 con chung là Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/3/2005 và Trần Cẩm T, sinh ngày 27/8/2009. Anh K và chị Ph thỏa thuận: Chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Cẩm T, anh K trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Cẩm L, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh K và chị Ph tự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Anh K và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh K và chị Ph mỗi người chịu 1/2 lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 20/5/2019 (được lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An), ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh K và chị Ph gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần K và chị Phạm Thị Ph cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Cẩm T, sinh ngày 27/8/2009, anh K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/3/2005 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh K và chị Ph tự thỏa thuận.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh K và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị Ph mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh K và chị Ph đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0005033 và 0005034 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ