- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2019/QĐST- HNGĐ | G, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019; Xét thấy: Ngày 21/9/2019, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Cao H.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1981; Cư trú tại: Khu A tập thể nhà máy vật liệu bưu điện xã E, huyện G, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Cao H; sinh năm 1972; cư trú tại: Khu A tập thể nhà máy vật liệu bưu điện xã E, huyện G, Thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Chị Nguyễn Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2.2 Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G theo biên lai số AA/2010/0004753 ngày 19/9/2019. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơinhận:
| - VKSND huyện G; - Chị cục thi hành án dân sự huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. - Đương sự; - | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |