vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L. 2.

Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Trần Yến N, sinh ngày 23/5/2015 và cháu Trần Đức P, sinh ngày 04/9/2017. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao cháu Trần Yến N cho anh Trần Xuân T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Đức P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân T xin ly hôn Võ Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 114/2019/QĐST- HNGĐ
Đồng Hới, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHK TT: Thôn T, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Hộ khẩu tạm trú: Tổ 4, TDP 9 phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Ngọc L, sinh năm 1996; Nơi ĐKHK TT: Thôn T, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Hộ khẩu tạm trú: Tổ 4, TDP 9 phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Trần Yến N, sinh ngày 23/5/2015 và cháu Trần Đức P, sinh ngày 04/9/2017. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao cháu Trần Yến N cho anh Trần Xuân T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Đức P cho chị Võ Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Anh Trần Xuân T và chị Võ Thị Ngọc L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị L. Số tiền án phí anh Trần Xuân T phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005284 ngày 15/5/2019. Trả lại cho anh Trần Xuân T số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ