vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2010, quyển số I/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: Số 900, ấp A, xã T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Triệu Cao K, sinh năm 1987.

Địa chỉ cư trú: Số 697, ấp G, thị trấn L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2010, quyển số I/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 27-5-2010 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2 Về quan hệ con chung: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K thống nhất xác định có hai con chung là Triệu Thị Từ T, sinh ngày 10-8-2010 và Triệu Đức H, sinh ngày 10-8-2013. Hiện Triệu Thị Từ T và Triệu Đức H đang sống chung với bà Thạch Thị H. Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là Triệu Thị Từ T, sinh ngày 10-8-2010 và Triệu Đức H, sinh ngày 10-8-2013 cho bà Thạch Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

- Ông Triệu Cao K cấp dưỡng cho con chung là Triệu Thị Từ T, sinh ngày 10-8-2010 và Triệu Đức H, sinh ngày 10-8-2013 số tiền là 1.000.000đồng/ người/ tháng (Một triệu đồng trên người trên tháng). Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng; Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi Triệu Thị Từ T và Triệu Đức H thành niên.

Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

- Ông Triệu Cao K có quyền, nghĩa vụ thăm nom Triệu Thị Từ T và Triệu Đức H mà không ai được cản trở.

- Ông Triệu Cao K không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Triệu Thị Từ T và Triệu Đức H của bà Thạch Thị H.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thạch Thị H và ông Triệu Cao K thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị H thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005832 ngày 25-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà Thạch Thị H đã thực hiện xong. Ông Triệu Cao K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ