- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2019/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1998
HKTT: Thôn T, xã X, Huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ : Khu phố 1, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1 - Sinh năm: 1993
HKTT: Thôn T, xã X, Huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ : Khu phố 1, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi công tác: Đội giao thông Công an huyện N, Tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 05/12/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu thứ nhất tên là: Nguyễn Thị Khánh L. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 19/01/2018. Cháu thứ hai tên là: Nguyễn Đại P. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 18/05/2019. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện nay cháu đang sống cùng vợ chồng tại : Khu phố 1, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Giao cả hai cháu Nguyễn Thị Khánh L và Nguyễn Đại P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi cháu = 1.500.000 mỗi tháng x 02 cháu = 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Khánh L và Nguyễn Đại P thành niên. Anh T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm. Nhưng hiện tại Chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, Chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003342 ngày 19 tháng 11 năm 2019; Anh Nguyễn Văn T1 phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chị cục THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã X, huyện N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |