- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2016, cấp ngày 25/11/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hợp Thanh, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 8, thôn T, xã D, huyện M, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 8, thôn T, xã D, huyện M, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2016, cấp ngày 25/11/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hợp Thanh, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T đều xác nhận có 02 con chung. Giao cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 22/8/2017 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Xác nhận anh Nguyễn Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng. Anh T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu cả phần án phí thay cho anh T nên chị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2302 ngày 19/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - UBND xã Hợp Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lâm Bình |