- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Ngọc T và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2019/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nông Ngọc T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Nà Rùng, xã Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn S Đ, xã V Q, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Ngọc T và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh T và chị H có 01 người con chung là cháu Hoàng Hữu Th, sinh ngày 03/02/2001. Hiện nay cháu Th đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Ngọc T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nông Ngọc T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001201 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (Anh T đã nộp đủ tiền án phí). Trả lại cho anh Nông Ngọc T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H L, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lục Thị Chiêm |