- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| +TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Lê Quốc T, sinh năm 1984
-Ngườicóquyềnlợivànghĩa vụliênquan: Ông Lê Quốc T,sinhnăm 1955
Đều cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Chị C, anh T xác nhận tài sản chung của vợ chồng có 90.000.000đ tiền mặt, hiện nay anh T đang quản lý. Hai bên thỏa thuận anh T sử dụng 42.000.000đ, anh T trả cho chị Cúc 48.000.000đ.
-Về tài sản riêng: Anh Lê Quốc T trả cho chị Hà Thị C 05 chỉ vàng 9999 trị giá 22.000.000đ.
Anh T thanh toán cho chị C trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 15/11/2019 đến ngày 15/12/2019.
Kể từ ngày người đề nghị có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị đề nghị không tự nguyện thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
-Về án phí: Chị Hà Thị C phải chịu 1.200.000đ án phí phân chia tài sản nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 7.500.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001604 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị C 6.300.000đ. Anh Lê Quốc T phải chịu 1.050.000đ án phí phân chia tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Viện kiểm sátnhân dân huyện Sông Lô; -Chi cụcthi hànhán huyện Sông Lô; -Lưu hồsơ. | (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Huệ |