vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dạy con chung Mai Quang M, sinh ngày 13/9/2012, anh Mai Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh H và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2019. Giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1984.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm1988.

Đều trú tại: Số nhà 02, tổ 4, thị trấn Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 N 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dạy con chung Mai Quang M, sinh ngày 13/9/2012, anh Mai Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2019 đến khi con chung Mai Quang M tròn 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

+ Về tài sản: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị N đã tự thỏa thuận với nhau nên anh H và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về án phí: Anh Mai Văn H tự nguyện nộp cả 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiến án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đ anh H đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 0008029 ngày 04/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ