vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An Tuyên án 15/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: số 104 khu 1, ấp C, xã P, huyện B, tỉnh L. Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; Địa chỉ: số 49 N, khu phố 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Hữu Huy "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" Võ Chí Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-DSBến Lức, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: số 104 khu 1, ấp C, xã P, huyện B, tỉnh L.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; Địa chỉ: số 49 N, khu phố 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Võ Chí T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện B, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện B, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt hợp đồng đặt cọc mua bán đất ngày 25/3/2019 giữa ông Võ Chí T với ông Nguyễn Hữu H đối với thửa 3151, tờ bản đồ số 4, diện tích 148m2, loại đất ONT, đất toạ lạc tại xã T, huyện B, tỉnh L do ông Võ Chí T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Vào ngày 15/10/2019, ông Võ Chí T và bà Nguyễn Thị E có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Hữu H số tiền 270.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Chí T tự nguyện chịu 6.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu H số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001167 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ