vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu: - Bà Lê Mộng T, sinh năm 1988

Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã Nguyễn P, huyện U, tỉnh Cà Mau.

Chổ ở: Tổ Y, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Ông Phan Văn N, sinh năm 1989

Hộ khẩu thường trú: Ấp Đá B, xã T, huyện Y, tỉnh Cà Mau.

Chổ ở: Tổ Y, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N có hai con chung, Phan Yến N, sinh ngày 23/5/2010 và Phan Kim Y, sinh ngày 01/7/2014. Giao hai con chung Phan Yến N và Phan Kim Y cho bà Lê Mộng T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Phan Văn N không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phan Văn N có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân: Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003105 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Bà Lê Mộng T và ông Phan Văn N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ