- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Tuấn L - Nguyễn Như Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Tuấn L, sinh năm: 1992 và chị Nguyễn Như Q, sinh năm: 1993 cùng trú tại địa chỉ: Thôn 7, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Tuấn L - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn 7, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Như Q – Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn 7, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Tuấn L, sinh năm: 1992 và chị Nguyễn Như Q, sinh năm: 1993 cùng trú tại địa chỉ: Thôn 7, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh L và chị Q xác định vợ chồng có 01 con chung là Ngô Tuấn Đức L, sinh ngày 07/01/2014. Khi ly hôn, anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Q do anh L tự nguyện không yêu cầu. Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung, về nợ chung, khoản có cho vay chung: Anh L và chị Q xác định không có. 2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Tuấn L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018201 ngày 01 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho anh Ngô Tuấn L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Định Hóa; - UBND xã PT; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |