vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn Đ.

Chị Trần Thu H và anh Ngyễn Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thu H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn H - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 11/95, tổ dân phố A, phường Đ, quận H, Hải Phòng; nơi ở: Số 4/79/30 phố C, khu I, phường V, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 11/95, tổ dân phố A, phường Đ, quận H, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đức A, sinh ngày 21/7/2008 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 5/2018 hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.3. Về tài sản chung: Chị H và anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí:

- Chị Trần Thu H và anh Ngyễn Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

- Chị Trần Thu H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016244 ngày 26 tháng 4 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ