- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST/HNGĐ | M, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T - sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện M, Tp H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện M, Tp H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13 ngày 08/3/2010, tại UBND xã T, huyện M, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Quang H, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2010.
Giao cháu H cho chị N chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Hình thức đóng góp mỗi tháng 1 lần. Thời gian đóng góp kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu H thành niên, đủ 18 tuổi, nếu không có sự thay đổi nào khác.
Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004965 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M
| Nơi nhận: - VKSND M. - Chi cục THADS M. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim T |