vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Hà Thị N Về con chung: Công nhận cháu Hà Thị Vân A sinh ngày 05/7/2008 là con chung giữa anh Hà Văn T và chị Hà Thị N. Hai bên thống nhất giao cháu Hà Thị Vân A cho mẹ cháu là Hà Thị N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-HNGĐBá Thước,ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 79; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N Sinh ngµy: 04/02/1985

Địa chỉ: Thôn Ng, xã L, huyện Th, tỉnh H

Và bị đơn: Anh Hà Văn T Sinh ngµy: 02/4/1983

Địa chỉ: Thôn Ng, xã L, huyện Th, tỉnh H

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Hà Thị N

- Về con chung: Công nhận cháu Hà Thị Vân A sinh ngày 05/7/2008 là con chung giữa anh Hà Văn T và chị Hà Thị N. Hai bên thống nhất giao cháu Hà Thị Vân A cho mẹ cháu là Hà Thị N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên đây cũng là nguyện vọng của cháu A. Anh Hà Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cháu Hà Văn Q sinh ngày 23/6/2000 là con riêng của anh Hà Văn T nên anh Hà Văn T trực tiếp nuôi con cho đến tuổi thành niên và anh Tươi không yêu cầu chị Hà Thị N phải có nghĩa vụ nuôi con.

- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị N và bị đơn anh Hà Văn T thống nhất thỏa thuận chị Hà Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2015/0004928 ngày 13/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước, chị Hà Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ