vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP VIệt Nam Thinh Vương khởi kiện đối với bà Tưởng Thị Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣơng Thị Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hà Đồng Tịnh.

2. Bà Dƣơng Thị Bình.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26A/2018/TLST-DS ngày 27/02/2018

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank)

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Hiền T, chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng an ninh và phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VPBank) (Theo Văn bản ủy quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22 tháng 06 năm 2017).Ông Lê Hiền T ủy quyền cho ông Trương Ngọc A – sinh năm: 30/7/1981 Cùng trú địa chỉ: 353 N T P,quận H, TP.Đà Nẵng. (Theo giấy ủy quyền số 206/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 30 tháng 4 năm 2018) .

* Bị đơn: Bà Tưởng Thị Mỹ D, sinh năm: 17/11/1982. Địa chỉ: Tổ 20A phường P ( số nhà 72 Bùi Hữu Nghĩa) quận S, TP.Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Tưởng Thị Mỹ D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 18.408.000 đồng (trong đó nợ gốc 13.733.879đ đồng, nợ lãi 4.674.121đ đồng).

Phương thức trả: Mỗi tháng trả 2.000.000đ( Hai triệu đồng), trả vào ngày 10 hàng tháng. Thời gian trả bắt đầu từ ngày 10/6/2018 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong một tháng thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí DS- ST: 920.000đ đồng thỏa thuận bà Tưởng Thị Mỹ D phải chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí 460.000đ đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự quận S theo biên lai thu số 8536 ngày 22/02/2018.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ