vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XNK. Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà V, số 72 LTT, phường BN, quận x, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XNK.

Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà V, số 72 LTT, phường BN, quận x, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ An B. Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP XNK – Chi nhánh H (Theo giấy uỷ quyền số 60/2017/EIB/HUE/KHCN ngày 30/6/2017). Địa chỉ: 205 THĐ, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H.

Địa chỉ: Số 10 kiệt 89 DT, phường AC, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay: Tính đến ngày 14/6/2018 ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP XNK số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-201000602 ngày 18/11/2010 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1604-LDS-201000728 ngày 18/11/2010 với số tiền tổng cộng là 248.665.433đồng (trong đó, nợ gốc là 246.343.547đồng, lãi trong hạn 2.321.886đồng).

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận cho ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H trả nợ hàng tháng theo đúng như lịch trả nợ đã cam kết tại Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-201000602 ngày 18/11/2010, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1604-LDS-201000728 ngày 18/11/2010 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP XNK có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ còn lại và hàng tháng ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn tại Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-201000602 ngày 18/11/2010, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1604-LDS-201000728 ngày 18/11/2010 tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chậm trả.

2.3. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP XNK có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và ngôi nhà trên đất tại thửa đất số 44 tờ bản đồ số 17, toạ lạc tại số 10 kiệt 89 DT, phường AC, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 272/2010 ngày 17/11/2010 mà hai bên đã ký kết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Hai bên đương sự thoả thuận ông Đặng Văn X và bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ số tiền án phí là 6.216.600đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP XNK số tiền 7.057.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/003215 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ