vanban.org

Quyết định 114/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn K2, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI
_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ư
Số: 114/2017/ QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn K2, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái.

* Bị đơn: Anh Triệu Tòn S, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1, điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn K2, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái.

* Bị đơn: Anh Triệu Tòn S, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn K2, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tình cảm: Chị Triệu Thị M và anh Triệu Tòn S, xin được tự nguyê ̣n thuận tình ly hôn.

* Con chung: Hai bên xác nhâ ̣n có 01 con chung cháu Triệu Đức T sinh tháng 10/2010. Hai bên thỏa thuâ ̣n giao cháu T cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh S cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M cho cháu T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu). kể từ tháng 10/2017 đến khi cháu trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật chị Triệu Thị M có đơn yêu cầu Thi hành án. Anh Triệu Tòn S hàng tháng chưa thi hành song số tiền trên còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi xuất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

* Tài sản chung: Hai bên xác định không có tài sản chung.

* Công nợ chung: Hai bên xác định không có công nợ chung.

* Á n phí: Hai bên thoả thuận chị Triệu Thị M nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m tứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai số

́ 04538 ngày 23 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nay chị được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Triệu Tòn S phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ