- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Yêu cầu ly hôn" giữa bà Ngô Thị L và ông Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị L và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2017/QĐST-HNGĐ | Đất Đỏ, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1958 Địa chỉ: khu phố P, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: khu phố P, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị L và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị L và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà L và ông T có với nhau 04 người con chung là:
+ Trần Văn T, sinh năm 1978;
+ Trần Thị L1, sinh năm 1982;
+ Trần Thị L2, sinh năm 1987;
+ Trần Thị P, sinh năm 1989. Các con chung đã trưởng thành nên bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Bà L và ông T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Bà L và ông T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Ngô Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: TU/2016/ 0006922 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Hoàn trả cho bà L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Trần Văn T không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND H.Đất Đỏ; - Chi cục THA DS H.Đất Đỏ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã Ký) Trần Thị Mỹ Dung |