- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã S, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã S, huyện V, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 09/6, đường Đ, phường C, Thành phố N, tỉnh N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị H không có con chung. * Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0002692 ngày 21/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, anh Nguyễn Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V, tỉnh T; - UBND xã S, huyện V, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |