vanban.org

Quyết định 114/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, Tòa Nhà R, số 9 Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường L, quận J, thành phố H (Giấy ủy quyền số 110/UQTT-… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2017/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, Tòa Nhà R, số 9 Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố H

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường L, quận J, thành phố H (Giấy ủy quyền số 110/UQTT-QTRR.17 ngày 27 tháng 10 năm 2017).

Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 5, xã K, huyện T, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Đỗ Văn T phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ tính đến hết ngày 15/12/2017 là 26.595.388 đồng (Hai mươi sáu triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi tám đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 20.080.833 đồng (Hai mươi triệu không trăm tám mươi nghìn tám trăm ba mươi ba đồng) và số tiền lãi trong hạn là 6.514.555 đồng (Sáu triệu năm trăm mười bốn nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng). Phương án trả nợ gốc cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 03 năm 2018, mỗi tháng anh Đỗ Văn T phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 28/4/2017 anh Đỗ Văn T phải trả hết cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ gốc còn lại là 5.080.833 đồng (Năm triệu không trăm tám mươi nghìn tám trăm ba mươi ba đồng) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151022-133021-0012 ngày14/10/2015 đã ký giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và anh Đỗ Văn T.

Anh Đỗ Văn T vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 16/12/2017 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.

Trường hợp anh Đỗ Văn T thực hiện đúng phương án trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V miễn toàn bộ tiền nợ lãi cho anh Đỗ Văn T.

Trường hợp anh Đỗ Văn T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì anh Đỗ Văn T phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.

2.2. Về án phí: Anh Đỗ Văn T nhận nộp cả 664.885 đồng (Sáu trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng) án dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 730.000 đồng (Bảy trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005987 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ