vanban.org

Quyết định 1137/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thoe quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị N. 2.

Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thoe quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HUU L-LE THI N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1137/2022/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 958/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1976; HKTT và ngụ tại: 62 đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; HKTT và ngụ tại: 62 đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2007 ngày 12/7/2007 của Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đ cấp cho ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có ba người con chung là Nguyễn Ngọc Gia U, sinh ngày 08/6/2008, Nguyễn Hoàng Bảo K, sinh ngày 20/12/2016 và Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 19/7/2018. Giao cả ba con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N do ông L không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Bà N có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0036207 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông L số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ