vanban.org

Quyết định 1136/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Cao S và bà Nguyễn Ngọc Kim Ch;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Cao S và bà Nguyễn Ngọc Kim Ch thuận tình ly hôn (ông S và bà Ch kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2004, quyển số 01/P14 ngày 19 tháng 02 năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Cao S và bà Nguyễn Ngọc Kim Ch;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1136/2017/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 943/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Ông Trần Cao S, năm sinh 1981; Địa chỉ: Số 896 đường A, Phường G, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Ngọc Kim Ch, năm sinh 1983; Địa chỉ: Số 896 đường A, Phường G, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Cao S và bà Nguyễn Ngọc Kim Ch;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Cao S và bà Nguyễn Ngọc Kim Ch thuận tình ly hôn (ông S và bà Ch kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2004, quyển số 01/P14 ngày 19 tháng 02 năm 2004).

2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Kim Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Thanh Ng, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2004, Trần Mỹ K, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2008 và Trần Minh T, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2015. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cho ông Trần Cao S do bà Nguyễn Ngọc Kim Ch1 không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con;

2.3 Về tài sản chung: Không có;

2.4 Về nợ chung: Không có;

2.5 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trần Cao S tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006941 ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Trần Cao S số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ;

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ