- Tranh chấp gì? án hành chính — "Bùi Thị Thu T.-Ủy ban nhân dân Quận H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 145/2017/TLST- HC ngày 13 tháng 4 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị Thu T. Địa chỉ: Số 108 (hộ ghép) phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật tố tụng hành chính; Điều 143 Luật tố tụng hành chính đình chỉ giải; Điều 143 Luật tố tụng hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1135/2017/QĐST-HC QUYẾT ĐỊNH | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, các điều 116, 143, 144, 204, 211 Luật tố tụng hành chính.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 145/2017/TLST- HC ngày 13 tháng 4 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”.
Xét thấy:
Theo Đơn khởi kiện vụ án hành chính nộp ngày 06/3/2017 và đơn khởi kiện vụ án hành chính sửa đổi, bổ sung ghi ngày 16/3/2017 của bà Bùi Thị Thu T, bà T yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hủy Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của Ủy ban nhân dân Quận H “Về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thu hồi đất đối với ông (bà) Bùi Thị Thu T có căn nhà (thửa đất) giải tỏa: nhà không số, đường 5, khu phố 2 (thuộc một phần thửa 82 và đường tờ số 2 tài liệu chỉnh lý ảnh năm 1990, nay thuộc một phần thửa 33, 34 và đường tờ số 17 BĐĐC năm 2004), phường C, Quận H” và Quyết định số 5872/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận H “Về giải quyết đơn khiếu nại của bà Bùi Thị Thu T”.
Bà T và chồng là ông Lê Đức H xác nhận đã nhận các quyết định trên vào năm 2013 và ngày 29/10/2013 ông bà đã nộp đơn khiếu nại Quyết định 5872/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013 đến Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Biên nhận hồ sơ số 221/BN-HS ngày 29/10/2013 của Thanh Tra Thành phố). Việc khiếu nại của bà T đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và 16/5/2014 Thành tra Thành phố đã tiến hành đối thoại. Tuy nhiên đến ngày 15/11/2016 bà T lại nộp đơn rút khiếu nại nên Chủ tịch Ủy ban nhân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 6628/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 “Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại của bà Bùi Thị Thu T”, bà T nhận quyết định và tiến hành khởi kiện tại Tòa án.
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý yêu cầu khởi kiện của bà T theo hồ sơ vụ án hành chính số 145/2017/HCST ngày 13/4/2017.
Quá trình giải quyết vụ án phía người khởi kiện giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, phía người bị kiện giữ nguyên Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 và Quyết định 5872/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013.
Theo quy định tại các Điều 36 và 37 Luật Khiếu nại và điểm b khoản 3 Điều 116 Luật tố tụng hành chính thì thời hiệu khởi kiện của bà T trong vụ án này đã hết trước ngày bà T nộp đơn khởi kiện tại Tòa án (ngày 06/3/2017). Do vậy, Tòa án căn cứ vào điểm g, khoản 1, Điều 143 Luật tố tụng hành chính đình chỉ giải quyết vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 145/2017/TLST- HC ngày 13 tháng 4 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị Thu T. Địa chỉ: Số 108 (hộ ghép) phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bị kiện: -Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. -Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 168 phường M, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đức H. Địa chỉ: Số 108 (hộ ghép) phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này, nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp. 2.2. Án phí hành chính sơ thẩm: Hoàn lại cho bà Bùi Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0033938 ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh 2.3. Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: -TAND tối cao; -TAND cấp cao tại TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Vũ Bảo Nguyên |