- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H ly hôn ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Kim H và ông Trần Văn H về việc “Ly hôn”. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ Số: 1134/2020/QĐST- HNGĐ | B, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1774/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Kim H, sinh năm 1975.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: 2C/1, khu phố N, phường H, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 9, 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Kim H và ông Trần Văn H về việc “Ly hôn”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Kim H và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Thị Kim L, sinh ngày 03/01/2000. Do cháu L đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009890 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho bà H số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh B - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |