vanban.org

Quyết định 1133/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Tòa nhà B, phường BN, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1133/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST – DS ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Tòa nhà B, phường BN, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Q – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Võ H

Địa chỉ: Tòa nhà B, phường BN, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Trần L, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số nhà N, khu phố p, phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Bà Đặng N, sinh năm 1986

Địa chỉ thường trú: Số nhà M, đường Y, phường Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: Số nhà N, khu phố p, phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/4/2023 là 2.715.694.509 đồng (hai tỷ bảy trăm mười lăm triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm lẻ chín đồng), trả một lần ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 11/4/2023 bà Trần L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 25213/MN/HĐTD ngày 14/06/2021 và Hợp đồng tín dụng số 25214/MN/HĐTD ngày 14/06/2021 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp trong Hợp đồng này, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Loan vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngay sau khi bà Trần L đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 25213/MN/HĐTD ngày 14/06/2021 và Hợp đồng tín dụng số 25214/MN/HĐTD ngày 14/06/2021 cho Ngân hàng thì Ngân hàng thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và hoàn trả lại cho bà Trần L các loại giấy tờ đã thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19477/21MN/HĐBĐ ngày 16/6/2021 số công chứng 005261, Quyển số 06/2021TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Lê Kim Thanh giữa Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và bà Trần L.

Việc giao nhận tiền và giấy tờ do hai bên trực tiếp thực hiện với nhau.

Nếu sau ngày 19 tháng 4 năm 2023, bà Loan không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ tín dụng nêu trên, thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản là Quyền sử dụng đất thuộc thửa 23, 501, tờ bản đồ số 61, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 993229 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cấp ngày 14/10/2004, cập nhật chuyển nhượng cho bà Trần L ngày 17/10/2019.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) bà Trần L phải chịu và hoàn trả cho Ngân hàng A.

Về án phí dân sự sơ thẩm 43.156.945 đồng (bốn mươi ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng) bà Trần L phải chịu và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.022.329 đồng (bốn mươi hai triệu không trăm hai mươi hai nghìn ba trăm hai mươi chín đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0007807 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ