vanban.org

Quyết định 113 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn Q. 2.

Về con chung: Chị Y và anh Q xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 05/12/2017. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Gia Bảo cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo kể từ tháng 12 năm 2019 cho tới khi cháu Bảo thành niên. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn Thanh Thuû
tØnh Phó Thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè:113/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1998. ĐKHKTT: Khu 6, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở: Khu 9, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1996; ĐKHKTT và chỗ ở: Khu 6, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Y và anh Q xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 05/12/2017. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Gia Bảo cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo kể từ tháng 12 năm 2019 cho tới khi cháu Bảo thành niên. Chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Q không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, và công sức đóng góp: Chị Y và anh Q đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Y nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001662 ngày 21/11/2019 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Y số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ