vanban.org

Quyết định 113/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H 2.Về con chung: Chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H có 01 con chung: là cháu Phạm Ngọc D1 sinh ngày: 29/02/2020. Khi ly hôn, chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H thống nhất giao cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Dương Thùy D- Phạm Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113 /2022/QĐCNHGT-HNGĐTp. Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 24/11/2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Nguyễn Dương Thùy D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Dương Thùy D; sinh năm:1994; địa chỉ đường V, phố B, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

- Người bị kiện: Anh Phạm Trung H; sinh năm: 1992; Địa chỉ: đường V, phố B, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H

1.2.Về con chung: Chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H có 01 con chung: là cháu Phạm Ngọc D1 sinh ngày: 29/02/2020. Khi ly hôn, chị Nguyễn Dương Thùy D và anh Phạm Trung H thống nhất giao cho chị Nguyễn Dương Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D1 đến khi đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Trung H phải cấp dưỡng nuôi con chung là 3 triệu đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu D1 đủ 18 tuổi.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị D, anh H tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ