- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hạnh Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hạnh D và ông Lê Ngọc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV6 -VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 20 tháng 04 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2026/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 04 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị Hạnh D, sinh năm 1988; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 135/26, ấp TTh, xã VT, tỉnh VL.
Bị đơn: ông Lê Ngọc K, sinh năm: 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp BT, xã CL, tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hạnh D và ông Lê Ngọc K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Phạm Thị Hạnh D và ông Lê Ngọc K đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
Ông Lê Ngọc K đồng ý để cho bà Phạm Thị Hạnh D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 người con chung của ông bà tên Lê Ngân B, sinh ngày 06/01/2013 và Lê Triều D1, sinh ngày 01/8/2020 hiện đang sống với bà D. Ông K đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng là 1.500.000đồng/1tháng/1cháu cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, bà D và ông K có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đồng.
Bà Phạm Thị Hạnh D tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền bà D đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0005880, ngày 01/04/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã CL, tỉnh VL; - Phòng GĐKT-TT&THADS tỉnh VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |