- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn N - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn N và chị Đinh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2026/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu D, xã T, tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thắm-Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu D, xã T, tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn N và chị Đinh Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Đối với con chung là Đinh Thị Kim U, sinh ngày 18/5/2008 đã thành niên nên anh N và Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì.
Giao cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đinh Quang D, sinh ngày 25/02/2012; kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, vì anh N không yêu cầu. Chị Đinh Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp: Anh Đinh Văn N và chị Đinh Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đinh Văn N và chị Đinh Thị T đều là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đều có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 6 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T, tỉnh Phú Thọ; - Lưu Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lê Anh Xuân Ngọc |