vanban.org

Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương T Hà - Đỗ Q D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 29 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/04/2026, về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc H, sinh ngày 15/02/2003; Nơi cư trú: Tổ dân phố E T, phường H, tỉnh Tuyên Quang; Số điện thoại: xxxxxxxxxx; số CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về chật tự xã hội Bộ C cấp ngày 07/04/2021.

Bị đơn: Anh Đỗ Quý D, sinh ngày 14/04/1991. Nơi cư trú: Tổ dân phố E T, phường H, tỉnh Tuyên Quang; Số điện thoại: xxxxxxxxxx; số CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về chật tự xã hội Bộ C cấp ngày 02/04/2021.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 6 Điều 19, Khoản 07 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D thuận tình ly hôn;

- Về việc nuôi con: Chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D thống nhất thỏa thuận giao cho anh Đỗ Quý D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đỗ Trương Linh N, sinh ngày 09/11/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Trương Ngọc H không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn chị Trương Ngọc H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn chị Trương Ngọc H, anh Đỗ Quý D có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Ngọc H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Trương Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000659 ngày 02/04/2026. Chị Trương Ngọc H được hoàn trả 150.000 đồng tiền án phí chênh lệnh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ