vanban.org

Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đông H, sinh năm 1985.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Đông H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đông H, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2026/QĐST- HNGĐPhú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 157/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Đông H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Ch, xã A, tỉnh Phú Thọ. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 08/09/2025.

- Bị đơn: Quách Văn Thêm; sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Chợ Đ, xã A, tỉnh Phú Thọ. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý về hành chính trật tự xã hội cấp ngày 24/05/2024. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đông H, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Quách Văn T, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Đông H và anh Quách Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Quách Thị Hải N, sinh ngày 16/10/2011; Quách Ngọc L, sinh ngày 01/01/2017; Quách Ngọc A, sinh ngày 11/8/2018 và Quách Nhật A, sinh ngày 04/4/2022 cho chị Bùi Thị Đông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Quách Văn T đuợc quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Đông H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005638 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ