vanban.org

Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long và ông Thạch Văn H, sinh ngày 01/01/1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Thạch Thị V và ông Thạch Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long và ông Thạch Văn H, sinh ngày 01/01/1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 130/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2026, về việc “Xin ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Thạch Văn H, sinh ngày 01/01/1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.

- Con chưa thành niên:

1/- Cháu Thạch Ngọc T, sinh ngày 01/8/2011

2/- Cháu Thạch Văn Q, sinh ngày 27/8/2016,

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long và ông Thạch Văn H, sinh ngày 01/01/1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Ấp P, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long.

- 2 -

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Thạch Thị V và ông Thạch Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: 02 người là Thạch Ngọc T, sinh ngày 01/8/2011 và Thạch Văn Q, sinh ngày 27/8/2016, bà V và ông H thống nhất giao con cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng, bà V cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được ấn định vào ngày 10 V tháng kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, Q vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà V và ông H đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần án phí Hôn nhân sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà V phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông H phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng bà V tự nguyện nộp thay cho ông H nên bà V phải nộp toàn bộ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ngoài ra bà V còn phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nên tổng số tiền bà V phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà V đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003392, ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long (Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long), nên bà V không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ty sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ