- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Ng HĐTD"
- Tòa quyết gì? 1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm….
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-DS | TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xét thấy: Ngày 26 tháng 05 năm 2026, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S1 có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện đúng pháp luật, nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1
Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ chi nhánh: 676 đường C, Phường R, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Quốc C - Chức vụ: Phó GĐCN kiêm Trưởng PGD Ngân hàng TMCP S1 - C1 - P
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Phạm Lê Tường V, theo giấy ủy quyền số 107/2026/GUQ-RD ngày 25/5/2026
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1962; CCCD xxxxxxxxxxxx Ngày cấp 10/05/2021
Hộ khẩu thường trú: E B, phường P, thành phố Hồ Chí Minh
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Ngân hàng TMCP S1 có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
- - H lại số tiền tạm ứng án phí 3.200.000 đồng (Ba triệu, hai trăm ngàn đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024643 ngày 17 tháng 04 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11, TP Hồ Chí Minh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận
THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 11;
- Chi cục THADS khu vực 11;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Đinh Thị Hồng Hà
(1)
OÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
3)
Xét thấy
QUYẾT ĐỊNH:
1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm….
5)
về việc ..........................................., giữa:
(6)
Nguyên đơn
Địa chỉ:
(7)
Bị đơn
Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có
Địa chỉ:
(9)
2 Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án
3 Đương sự, …………………. có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |