- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Tiến Đ
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2025/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 5 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 5 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phi P, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Trần Tiến Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tung dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết 01/2024/QNQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào B bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Tiến Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Tiến Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh chị có hai con chung tên Trần Tiến P1, sinh ngày 10/09/2013 và Trần Ngọc N, sinh ngày 05/10/2021. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phi P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Phi P không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Tiến Đ không yêu cầu
2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Tiến Đ tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phi P tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3.1. Chị Nguyễn Thị Phi P đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06/5/2025 theo biên lai thu số 0006781 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, khấu trừ án phí phải nộp chị Phi P được hoàn lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi cục THADS huyện Đông Hải; - UBND xã An Trạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Đoàn |