vanban.org

Quyết định 113/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Kiều O. 2.

VKSND khu vực 4 – Nghệ An; Cơ quan Thi hành án tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Kiều O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1993; CC: xxxxxxxxxxxx Trú tại: Thôn T, xã Q (xã Q, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều O, sinh năm 2001; CCCD:xxxxxxxxxxxx Trú tại: Thôn S, xã Q (xã Q, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Kiều O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Kiều O không có con chung. 2.2 Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Kiều O thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Anh Trần Văn T thoả thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001892 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ