- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Đoan T khởi kiện Ông Bùi Văn T1 yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Đoan T và ông Bùi Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 10-11-2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Đoan T, sinh năm 1999; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ A, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Văn T1, sinh năm 1993, CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ A, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Đoan T và ông Bùi Văn
T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Đoan T và ông Bùi Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Đoan T và ông Bùi Văn T1 có 02 con chung là cháu Bùi Trần Bảo T2, sinh ngày 21-8-2020 và cháu Bùi Trần Thanh T3, sinh ngày 12-6-2019. Ông T1 và bà T thỏa thuận ông T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo T2 và bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thanh T3 cho tới khi các cháu đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định
tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung; nợ chung: Bà Trần Đoan T và ông Bùi Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Đoan T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0035761 ngày 06-11-2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV 12 TPHCM; - Phòng THADS KV 12 TPHCM; - UBND phường Long Hương; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Hoa |