vanban.org

Quyết định 113/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoài T và chị Đỗ Thị Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Anh T và chị T có 02 con chung tên Huỳnh Thiên V, sinh ngày 02/02/2016 và Huỳnh Thiên P, sinh ngày 21/02/2018. Hiện sức khỏe các con bình thường, sống cùng anh T. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoài T và chị Đỗ Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hoài T, sinh ngày 06/9/1986, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 04 Nguyễn Trãi, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định nay là 04 Nguyễn Trãi, Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh ngày 23/11/1986, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 04 Nguyễn Trãi, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định nay là : 04 Nguyễn Trãi, Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoài T và chị Đỗ Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh T và chị T có 02 con chung tên Huỳnh Thiên V, sinh ngày 02/02/2016 và Huỳnh Thiên P, sinh ngày 21/02/2018. Hiện sức khỏe các con bình thường, sống cùng anh T. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

+ Về việc nuôi con chung: Anh Huỳnh Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh Thiên V, sinh ngày 02/02/2016 và Huỳnh Thiên P, sinh ngày 21/02/2018.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu Tòa giải quyết.

Vì lôïi ích cuûa con khi caàn thieát hai beân coù quyeàn xin thay ñoåi nuoâi con hoaëc möùc caáp döôõng nuoâi con.

Hai beân coù quyeàn vaø nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc, giaùo duïc, nuoâi döôõng con chung khoâng beân naøo ñöôïc ngaên caûn.

* Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị T thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Anh Huỳnh Hoài T, chị Đỗ Thị Thanh T thống nhất anh T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0000149 ngày 14/7/2025 (tên Huỳnh Hoài T) của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, anh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ