vanban.org

Quyết định 113/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/12/1975 Bà Trần Ngọc N, sinh ngày 01/01/1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Th - Nguyễn Chiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2025/QĐST-DSTp. Bạc Liêu, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ca Kiều Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Minh Sơn

Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/12/1975

Bà Trần Ngọc N, sinh ngày 01/01/1979

Cùng địa chỉ: Số A, Khóm B, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà N: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/12/1975, địa chỉ: Số A, Khóm B, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Chiến Đ, sinh năm 1980

Bà Phan Thúy N1, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Số E, Khóm G, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đ: Bà Phan Thúy N1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số E, Khóm G, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, nghãi vụ liên quan:

- Ông Trần Huy T1, sinh năm 1975

- Bà Lê Thị Thúy Q, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông T1 và bà Q: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/12/1975, địa chỉ: Số A, Khóm B, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Ngọc N, ông Nguyễn Chiến Đ, bà Phan Thúy N1, ông Trần Huy T1 và bà Lê Thị Thúy Q thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc ngày 12/6/2024.

2. Ông Nguyễn Chiến Đ và bà Phan Thúy N1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn T và bà Trần Ngọc N số tiền đặt cọc 80.000.000 đồng và số tiền bồi thường đặt cọc là 20.000.000 đồng. Ông Đ và bà N1 tự nguyện trả ông T và bà N số tiền dầu san lắp mặt bằng là 1.500.000 đồng.

3. Ông Nguyễn Chiến Đ và bà Phan Thúy N1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Huy T1 và bà Lê Thị Thúy Q số tiền đặt cọc 40.000.000 đồng và số tiền bồi thường đặt cọc là 20.000.000 đồng.

4. Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Chiến Đ và bà Phan Thúy N1 phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch và 2.000.000 đồng án phí có giá ngạch. Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Ngọc N, ông Trần Huy T1 và bà Lê Thị Thúy Q không phải nộp án phí. Ông T và bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000049 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay được hoàn lại toàn bộ.

5. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ