- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Nguyễn Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 148/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1982
HKTT và nơi ở: Thôn T, xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
- Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1987
HKTT và nơi ở: Số 8 ngách 5/19 ngõ 35 phố T, tổ 11, phường D, quận C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Bích N kết hôn tháng 10 năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh T và chị N chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị N cùng thỏa thuận ly hôn. Anh T và chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị N có ba con chung là cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 07/8/2012, cháu Phạm Khánh C, sinh ngày 01/3/2015, cháu Phạm An N1, sinh ngày 11/8/2020. Anh T và chị N thỏa thuận: Giao cháu Diệu L, cháu Khánh C, cháu An N1 cho chị N trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu cả 300.000(Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Bích N.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Bích N có ba con
chung là cháu Phạm Diệu L, sinh ngày 07/8/2012, cháu Phạm Khánh C, sinh ngày 01/3/2015, cháu Phạm An N1, sinh ngày 11/8/2020. Giao cháu Diệu L, cháu Khánh C, cháu An N1 cho chị N trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị Nga đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0000519, ngày 26/3/2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; -UBND phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |