- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 25 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2024/HNGĐ-TLST ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993 Nơi thường trú:Xóm G, xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, nơi ở: Xóm N, xã P, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1990 Nơi thường trú: Xóm G, xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn. 2.2 Về con chung: Các đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung là Phạm Hoàng Anh Đ, sinh ngày 09/9/2012 và Phạm Bảo L1, sinh ngày 11/6/2017. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Phạm Bảo L1, sinh ngày 11/6/2017 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao con chung Phạm Hoàng Anh Đ, sinh ngày 09/9/2012 cho anh Phạm Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho các đương sự đến khi có yêu cầu. Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn L có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: chị H, anh L xác định vợ không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002552 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Phạm Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THADS TP.Thái Nguyên; -UBND xã TC, TPTN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |